Trình tự thực hiện dự án đầu tư công được pháp luật quy định như thế nào đặc biệt là với doanh nghiệp FDI có vốn đầu tư từ nước ngoài? Phía dưới đây KMC sẽ hướng dẫn chi tiết từng bước quy trình thực hiện các dự án đầu tư công cùng với chia sẻ từ góc nhìn thực tế về những khó khăn tiềm ẩn cũng như giải pháp giúp doanh nghiệp bạn có thể triển khai và quản lý dự án một cách hiệu quả và tuân thủ các quy định của Pháp luật.
Cơ sở pháp lý nền tảng cho “trình tự thực hiện dự án đầu tư công”
Trình tự thực hiện các dự án đầu tư công được quy định tại:
- Cùng những điều chỉnh mới nhất được quy định trong Nghị định 85/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công bao gồm: lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công;

Trình tự thực hiện dự án đầu tư công theo quy định mới nhất
Trình tự thực hiện dự án đầu tư công được quy định, điều chỉnh chi tiết tại Chương II – LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG của Nghị định 85/2025/NĐ-CP.
Tùy theo loại dự án mà trình tự được quy định như phía dưới đây:
Điều 7. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư
- Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương:
a) Giao đơn vị trực thuộc hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với chương trình, dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 của Nghị định này;
b) Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư;
c) Chỉ đạo đơn vị quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; trình người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương xem xét, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:
a) Giao cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với chương trình, dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 của Nghị định này;
b) Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư;
c) Chỉ đạo cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xem xét, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án.
3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 6 và điểm b, c, d khoản 2 Điều 6 của Nghị định này:
a) Giao cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc thẩm quyền quản lý lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với chương trình, dự án của đơn vị mình;
b) Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị mình dành để đầu tư;
c) Chỉ đạo cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; trình người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xem xét, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án.
Điều 9. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, B, C tại nước ngoài
- Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương:
a) Giao đơn vị trực thuộc, bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án;
b) Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án;
c) Chỉ đạo đơn vị quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:
a) Giao cơ quan chuyên môn hoặc đơn vị trực thuộc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án;
b) Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án;
c) Chỉ đạo cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án.
3. Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C:
a) Sự cần thiết đầu tư, các điều kiện để thực hiện đầu tư, đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch theo quy định pháp luật của nước sở tại;
b) Mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư;
c) Dự kiến tổng mức đầu tư; dự kiến cơ cấu nguồn vốn;
d) Dự kiến tiến độ, phân kỳ thực hiện đầu tư;
đ) Các yếu tố liên quan đến an ninh và môi trường; xác định sơ bộ hiệu quả về kinh tế – xã hội;
e) Phân chia các dự án thành phần (nếu có);
g) Giải pháp tổ chức thực hiện.
4. Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư dự án gồm:
a) Sự cần thiết đầu tư dự án;
b) Sự tuân thủ các quy định pháp luật của nước sở tại và của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
c) Sự phù hợp với quy hoạch theo quy định pháp luật của nước sở tại;
d) Mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ triển khai thực hiện đầu tư; các yếu tố liên quan đến an ninh và môi trường;
đ) Hiệu quả về kinh tế – xã hội.
3 Giai đoạn then chốt trong trình tự thực hiện dự án đầu tư công

Sau khi tìm hiểu về những quy định mới nhất về dự án đầu tư công đặc biệt là trình tự thực hiện dự án, về cơ bản thì một dự án đầu tư công sẽ được triển khai, thực hiện theo 3 giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu tư
Đây là giai đoạn định hình và quyết định số phận của dự án, bao gồm các bước quan trọng sau:
- Lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư: Đây là bước khởi nguồn. Cơ quan chủ quản lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, trình cấp có thẩm quyền (Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng, Bộ trưởng, Chủ tịch UBND tỉnh) thẩm định và phê duyệt. Việc này xác định sự cần thiết, tính khả thi và quy mô của dự án.
- Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có): Áp dụng cho các dự án nhóm A, dự án quan trọng quốc gia hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
- Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi (Báo cáo đầu tư): Đây là công việc trọng tâm. Báo cáo này phải thể hiện chi tiết các phương án kỹ thuật, giải pháp tổ chức, tổng mức đầu tư, hiệu quả kinh tế – xã hội và tính bền vững của dự án. Sau khi được thẩm định kỹ lưỡng, cấp có thẩm quyền sẽ phê duyệt, đồng thời quyết định đầu tư dự án.
Lưu ý: Trình tự và mức độ chi tiết của các báo cáo có sự khác biệt giữa các nhóm dự án A, B, C. Doanh nghiệp cần xác định chính xác phân loại dự án của mình để áp dụng đúng quy trình.
Giai đoạn 2: Thực hiện đầu tư
Sau khi có quyết định đầu tư, dự án chính thức bước vào giai đoạn triển khai thực địa. Các công việc chính bao gồm:
- Khảo sát, thiết kế xây dựng: Thực hiện khảo sát hiện trường, lập các bước thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán chi tiết.
- Giải phóng mặt bằng, tái định cư: Đây là một trong những khâu phức tạp và dễ phát sinh tranh chấp nhất. Công tác này phải tuân thủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Lựa chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng: Việc lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công, cung cấp vật tư phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Đấu thầu. Sau đó, chủ đầu tư ký kết các hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn.
- Thi công xây dựng, giám sát thi công: Tổ chức thi công theo đúng thiết kế, tiến độ, đảm bảo chất lượng, an toàn lao động và bảo vệ môi trường. Công tác giám sát được thực hiện xuyên suốt.
- Quản lý chi phí, thanh toán, quyết toán: Kiểm soát chặt chẽ chi phí phát sinh, thực hiện thanh toán theo tiến độ hợp đồng và lập quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.
Giai đoạn 3: Kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai thác
- Nghiệm thu, bàn giao công trình: Tổ chức nghiệm thu từng hạng mục, toàn bộ công trình và bàn giao cho đơn vị quản lý, vận hành.
- Vận hành chạy thử, hoàn thiện thủ tục pháp lý: Vận hành thử nghiệm, khắc phục các lỗi phát sinh (nếu có) và hoàn tất các thủ tục về phòng cháy chữa cháy, đăng kiểm, xác nhận hoàn thành công trình.
- Quyết toán vốn đầu tư hoàn thành và thanh lý hợp đồng: Lập báo cáo quyết toán toàn bộ vốn đầu tư đã thực hiện và tiến hành thanh lý các hợp đồng với nhà thầu.
Thách thức thực tế và giải pháp cho doanh nghiệp FDI trong quá trình triển khai dự án đầu tư công
Hiểu về trình tự thực hiện dự án đầu tư công chỉ là bước đầu, đối với doanh nghiệp FDI, việc đầu tư vào một dự án công tại Việt Nam được quy định càng nghiêm ngặt hơn. Chính bởi thế mà doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro, thách thức trong quá trình từ phê duyệt – thực hiện – thẩm định dự án.

Để giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc phát hiện những rủi ro và tìm kiếm được giải pháp tối ưu để triển khai dự án đầu tư công tại Việt Nam, dưới đây chuyên gia từ KCM sẽ phân tích chi tiết về những thách thức thực tế doanh nghiệp có thể gặp phải cùng với đó là gợi ý giải pháp tối ưu nhất.
Thách thức 1: Độ trễ trong phê duyệt và thay đổi chính sách
Thách thức: Quá trình thẩm định, phê duyệt các báo cáo (chủ trương, khả thi) có thể kéo dài ngoài dự kiến do thủ tục hành chính phức tạp hoặc do yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung. Trong thời gian này, các văn bản pháp luật liên quan có thể được sửa đổi, ảnh hưởng đến cơ sở pháp lý của dự án.
Giải pháp:
- Chủ động nghiên cứu kỹ và bám sát các dự thảo luật, nghị định sắp ban hành để lường trước thay đổi.
- Xây dựng mối quan hệ làm việc chặt chẽ, thường xuyên với cơ quan thẩm định ngay từ giai đoạn đầu, để trao đổi thông tin hai chiều và nắm bắt kịp thời các yêu cầu.
- Sử dụng dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp am hiểu thực tế hành chính địa phương để rút ngắn thời gian cho mọi thủ tục pháp lý.
Thách thức 2: Khó khăn trong giải phóng mặt bằng và đền bù
Thách thức: Đây là nguyên nhân hàng đầu khiến dự án chậm tiến độ. Các vấn đề về định giá đất, thỏa thuận với người dân, quy hoạch treo hay tranh chấp pháp lý về quyền sử dụng đất có thể làm đình trệ toàn bộ dự án.
Giải pháp:
- Thực hiện công tác điều tra xã hội học kỹ lưỡng ngay từ khi lập báo cáo khả thi để đánh giá mức độ phức tạp.
- Đề xuất phương án đền bù, hỗ trợ minh bạch, công bằng và linh hoạt, có tính đến các yếu tố văn hóa địa phương.
- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, tận dụng vai trò trung gian và uy tín của họ trong vận động, thuyết phục.
Thách thức 3: Quản lý biến động giá và nguồn cung vật tư
Thách thức: Trong bối cảnh kinh tế biến động, giá cả vật liệu xây dựng, nhiên liệu, nhân công có thể thay đổi đột ngột, ảnh hưởng lớn đến tổng mức đầu tư đã được phê duyệt.
Giải pháp:
- Xây dựng dự toán với các yếu tố dự phòng rủi ro về giá (theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng).
- Đàm phán các điều khoản hợp đồng linh hoạt về điều chỉnh giá với nhà thầu dựa trên chỉ số giá chính thống do Nhà nước công bố (chẳng hạn, tham khảo số liệu từ Tổng cục Thống kê).
- Chuẩn bị kế hoạch dự phòng về nguồn cung vật tư từ nhiều nhà cung cấp để giảm thiểu sự gián đoạn.
Thách thức 4: Phối hợp giữa các bên và quản lý chất lượng
Thách thức: Sự thiếu ăn khớp giữa chủ đầu tư, tư vấn giám sát, nhà thầu thi công và các cơ quan quản lý nhà nước có thể dẫn đến sai sót kỹ thuật, phát sinh công việc ngoài hợp đồng và giảm sút chất lượng công trình.
Giải pháp:
- Thiết lập hệ thống quản lý thông tin dự án (PIMS) tập trung, minh bạch để tất cả các bên cùng cập nhật tiến độ, vấn đề và biên bản làm việc.
- Tổ chức các cuộc họp điều phối định kỳ và đột xuất với đầy đủ thành phần.
- Đầu tư vào đội ngũ giám sát chất lượng có năng lực và kinh nghiệm, được trao quyền đầy đủ để đưa ra các quyết định kỹ thuật kịp thời tại hiện trường.
Lời khuyên đặc thù cho doanh nghiệp Nhật Bản và FDI

Là nhà quản lý của một doanh nghiệp FDI tại Việt Nam và mong muốn đầu tư vào dự án công tại Việt Nam, bạn đang gặp khó khăn ngay từ bước chuẩn bị cho đến triển khai đầu tư vào dự án.
Để tối ưu trình tự thực hiện dự án đầu tư công và quản trị rủi ro hiệu quả nhất bạn đừng bỏ qua những lưu ý quan trọng sau:
- Chú trọng giai đoạn chuẩn bị: Dành đủ thời gian và nguồn lực cho công tác nghiên cứu tiền khả thi và khả thi của dự án. Một báo cáo được chuẩn bị kỹ lưỡng, với các phương án kỹ thuật tối ưu và phân tích rủi ro toàn diện, sẽ là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến sự thành công của dự án.
- Xây dựng quan hệ đối tác chiến lược: Hợp tác với các đối tác tư vấn và nhà thầu địa phương uy tín, am hiểu sâu sắc thực tiễn pháp lý, văn hóa và cách thức vận hành tại Việt Nam. Điều này giúp tối ưu hiệu suất công việc đảm bảo một quy trình làm việc hiệu quả tối ưu về cả thời gian và chi phí.
- Ứng dụng công nghệ quản lý: Áp dụng các phần mềm quản lý dự án tiên tiến (như BIM – Mô hình hóa thông tin công trình) không chỉ để quản lý tiến độ, chi phí mà còn để tăng cường sự minh bạch và dễ dàng trong việc báo cáo với cơ quan chủ quản.
Trên đây KMC đã cung cấp thông tin, quy định mới nhất về trình tự thực hiện dự án đầu tư công đặc biệt là cung cấp tư vấn, hướng dẫn toàn diện cho doanh nghiệp FDI khi đầu tư vào dự án công tại Việt Nam.
Thực tế triển khai một dự án đầu tư công chưa bao giờ là đơn giản đặc biệt là khi bạn là nhà đầu tư FDI. Để đảm bảo triển khai, đầu tư dự án một cách hiệu quả tốt hơn hết bạn nên tìm đến một đối tác, đơn vị tư vấn chuyên nghiệp.
Là một trong những doanh nghiệp uy tín hàng đầu chuyên tư vấn, hướng dẫn và cung cấp các giải pháp thuế – kế toán – quản trị chuyên nghiệp dành cho doanh nghiệp FDI tại Việt Nam đặc biệt là doanh nghiệp FDI Nhật Bản. KMC đã và đang đồng hành hỗ trợ hàng nghìn đơn vị doanh nghiệp từ xâm nhập – mở rộng thị trường – triển khai các dự án đầu tư thành công tại Việt Nam.
Vậy nên nếu như bạn đang cần sự tư vấn đồng hành chuyên nghiệp, sâu rộng và tuân thủ Pháp luật khi đầu tư dự án tại Việt Nam hãy liên hệ ngay chuyên gia KMC qua hotline: 081 489 4789.