Như các công ty khác, doanh nghiệp FDI cũng phải nắm vững quy định về mức lương tối thiểu là gì để tuân thủ pháp luật lao động Việt Nam cũng như ổn định sản xuất, xây dựng hình ảnh và duy trì quan hệ lao động hài hòa. Nếu bỏ qua, doanh nghiệp FDI có thể phải đối mặt với rủi ro tranh chấp và xử phạt không đáng có. Trong bài viết này, KMC sẽ cung cấp cho bạn định nghĩa và cách phân biệt để áp dụng đúng tránh bị phạt lao động.
Mức lương tối thiểu là gì? Phân biệt “vùng” và “chung”

mức lương tối thiểu là gì
Theo Khoản 1, Điều 91 Bộ luật Lao động 2019, mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động để làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường. Mục đích là đảm bảo mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội.
Phân biệt “mức lương tối thiểu vùng” và “mức lương tối thiểu chung”
| Tiêu chí so sánh | Mức lương tối thiểu chung (Áp dụng trước đây, nay chủ yếu cho khu vực công) | Mức lương tối thiểu vùng (Áp dụng chính cho khu vực tư nhân & Doanh nghiệp FDI) |
| Căn cứ pháp lý | Nghị định 31/2012/NĐ-CP (và các văn bản sửa đổi bổ sung). | Nghị định 38/2022/NĐ-CP và Nghị định 74/2024/NĐ-CP (hiện hành từ 1/7/2024). |
| Đối tượng áp dụng | Khu vực công: cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước, lực lượng vũ trang; đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp Nhà nước. | Khu vực tư nhân (Áp dụng cho Doanh nghiệp FDI): Tất cả doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có thuê mướn lao động theo hợp đồng Lao động. |
| Mục đích chính | Làm căn cứ tính lương cơ bản, phụ cấp trong hệ thống thang bảng lương của Nhà nước | Là mức sàn lương để doanh nghiệp xây dựng thang bảng lương, đồng thời là căn cứ tính lương làm thêm giờ, đóng BHXH và nhiều chế độ khác. |
| Tính áp dụng | Mang tính chất thống nhất chung (theo quy định của Chính phủ). | Phân theo vùng địa lý kinh tế – xã hội (4 vùng I, II, III, IV) với mức lương khác nhau. |
Lưu ý: Doanh nghiệp FDI bao gồm 100% vốn nước ngoài và liên doanh, thuộc đối tượng áp dụng bắt buộc của mức lương tối thiểu vùng.
Bảng lương tối thiểu vùng 2026 và cách xác định vùng
Bảng lương

bảng lương tối thiểu vùng
Căn cứ Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/1/2026, mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh như sau:
| Vùng | Mức lương tối thiểu/tháng (VNĐ) | Mức lương tối thiểu/giờ (VNĐ) | Tỷ lệ tăng so với 2024 |
| Vùng I | 5,310,000 | 25,500 | +7,06% |
| Vùng II | 4,730,000 | 22,700 | +7.26% |
| Vùng III | 4,140,000 | 20,000 | +7.25% |
| Vùng IV | 3,700,000 | 17,800 | +7.25% |
Hướng dẫn chi tiết cách xác định vùng áp dụng cho doanh nghiệp FDI

cách xác định vùng cho doanh nghiệp FDI
Xác định sai vùng có thể khiến doanh nghiệp FDI vi phạm “trả lương thấp hơn mức tối thiểu. Do đó, bạn cần biết 5 nguyên tắc xác định địa bàn theo Nghị định 293/2015NĐ-CP dưới đây:
Nguyên tắc cơ bản: Căn cứ vào nơi hoạt động thực tế
Doanh nghiệp áp dụng mức lương tối thiểu theo nơi đặt đơn vị, chi nhánh hoạt động. Ví dụ: Công ty Nhật Bản có trụ sở chính tại Quận 1, TP.HCM (thuộc Vùng I) thì áp dụng mức 5,310,000 VNĐ/tháng cho lao động làm việc tại đây.
Doanh nghiệp có nhiều chi nhánh trên các địa bàn khác nhau
Mỗi chi nhánh áp dụng mức lương tối thiểu của địa bàn nơi chi nhánh đó hoạt động.
Ví dụ: Một doanh nghiệp điện tử Nhật Bản có:
- Nhà máy tại KCN VSIP Bình Dương (Vùng II): Áp dụng 4,730,000 VNĐ/tháng.
- Văn phòng kinh doanh tại Ba Đình, Hà Nội (Vùng II): Áp dụng 5,310,000 VNĐ/tháng.
- Kho hàng tại một huyện Vĩnh Phúc (Vùng III): Áp dụng 4,140,000 VNĐ/tháng.
Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất (KCN/KCX) đặc biệt
Nếu KCN/KCX nằm trên địa bàn ranh giới giữa các vùng có mức lương khác nhau, doanh nghiệp phải áp dụng mức lương cao nhất trong số các vùng đó.
Ví dụ: Trường hợp công ty Nhật trong KCN Đồng Văn (Hà Nam) nằm trên địa bàn tiếp giáp giữa vùng có mức II và III thì phải áp dụng mức vùng II (4,730,000 VNĐ/tháng) cho toàn bộ lao động trong KCN.
Địa bàn thay đổi hành chính
- Nếu địa bàn thay đổi tên hoặc được chia tách, tạm thời áp dụng mức lương của địa bàn trước khi thay đổi cho đến khi có quy định mới.
- Nếu địa bàn mới được thành lập từ nhiều địa bàn cũ, áp dụng mức lương cao nhất trong số các địa bàn cũ.
Kiểm tra chính xác địa bàn theo Phụ lục Nghị định
Để tránh sai sót, doanh nghiệp nên:
- Tra cứu trực tiếp Phụ lục ban hành kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP (liệt kê chi tiết từng phường/xã thuộc vùng nào).
- Tham vấn cơ quan Lao động địa phương nơi đặt trụ sở.
- Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên về lao động cho doanh nghiệp nước ngoài như KMC để có ý kiến chính xác, đặc biệt với các khu vực “vùng đệm” giữa các ranh giới.
Mức lương tối thiểu là gì? Đó là khoản lương tối thiểu doanh nghiệp FDI phải trả cho người lao động. Trả dưới mức quy định là không tuân thủ luật pháp Việt Nam dễ gây rủi ro ảnh hưởng đến hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam và công ty mẹ ở nước ngoài. Nếu bạn cần sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên sâu về lao động cho doanh nghiệp FDI, hãy liên hệ với KMC. Chúng tôi có gần 20 năm kinh nghiệm trong việc tư vấn cho các doanh nghiệp FDI.
Xem thêm: Ngày nghỉ lễ có được tính lương không? Và cách tính tiền khi đi làm