Nộp chậm thuế có thể dẫn tới tăng thuế phải nộp và doanh nghiệp phải đối mặt với khoản tiền phạt chậm nộp thuế. Song song với đó việc hạch toán tiền chậm nộp thuế cũng là vấn đề mà nhiều kế toán viên quan tâm. Dưới đây chuyên gia từ KMC sẽ giúp bạn giải đáp câu hỏi tiền chậm nộp thuế hạch toán vào đâu và cung cấp hướng dẫn chi tiết cách tính toán và hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế theo đúng quy định. Đặc biệt là lưu ý những quy định dành cho doanh nghiệp FDI.

Thời hạn nộp tiền thuế theo quy định của Pháp luật

Theo Khoản 1, Điều 55 của Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định:

Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót

Nếu quá các mốc thời gian này, doanh nghiệp bị coi là nộp thuế chậm và phải tính toán cũng như hạch toán tiền chậm nộp thuế TNDN.

Xem thêm: Cách hạch toán thuế và các khoản phải thu nhà nước!

Các trường hợp bị coi là chậm nộp thuế

Tiền chậm nộp thuế hạch toán vào đâu

Các trường hợp phải hạch toán tiền chậm nộp thuế theo quy định của pháp luật tại Điều 59 Luật quản lý Thuế 2019 bao gồm:

  • Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế;
  • Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện khai thiếu số tiền thuế phải nộp thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế phải nộp tăng thêm kể từ ngày kế tiếp ngày cuối cùng thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế có sai, sót hoặc kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu;
  • Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số tiền thuế đã được hoàn trả hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số tiền thuế được hoàn nhỏ hơn số tiền thuế đã hoàn thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế đã hoàn trả phải thu hồi kể từ ngày nhận được tiền hoàn trả từ ngân sách nhà nước;

Ngoài 3 trường hợp chậm nộp thuế phổ biến nhất phía trên thì còn một số trường hợp khác dẫn tới doanh nghiệp phải hạch toán tiền chậm nộp thuế. Xem thêm tại Điều 59, Luật quản lý thuế 2019.

Cách tính tiền chậm nộp thuế

Theo Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành, lãi suất chậm nộp được xác định là 0.03%/ngày tính trên số tiền thuế nộp chậm. Công thức tính cụ thể:

Tiền chậm nộp = Số tiền thuế nộp chậm x 0.03% x Số ngày chậm nộp.

Số ngày chậm nộp được tính từ ngày tiếp theo ngày hết hạn nộp thuế cho đến ngày doanh nghiệp thực tế nộp số tiền thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

Tiền chậm nộp thuế hạch toán vào đâu? Hướng dẫn định khoản chi tiết

Việc hạch toán phụ thuộc vào chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng (Thông tư 200/2014/TT-BTC hay Thông tư 133/2016/TT-BTC). Tuy nhiên, nguyên tắc chung là không được ghi nhận vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Đối với doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200 (DN lớn, FDI)

Theo Thông tư 200, tiền chậm nộp thuế được phản ánh vào tài khoản 811 – Chi phí khác. Khi nộp tiền, ghi giảm tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.

Định khoản cụ thể:

  • Khi nhận được thông báo về tiền chậm nộp thuế từ cơ quan thuế:

Nợ TK 811 – Chi phí khác

TK 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác (hoặc TK 3338 – Các loại thuế khác tùy theo cách setup tài khoản chi tiết).

  • Khi thực tế nộp tiền chậm nộp vào ngân sách:

Nợ TK 3339 (hoặc 3338)

TK 111, 112.

  • Cuối kỳ, khi thực hiện bút toán kết chuyển tiền chậm nộp thuế ghi:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

TK 811: Chi phí khác

2. Đối với doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133 (DN vừa và nhỏ)

Theo Thông tư 133, khoản tiền này được hạch toán vào tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6428 – Chi phí khác bằng tiền).

Định khoản cụ thể:

  • Khi nhận thông báo:

Nợ TK 6428 – Chi phí khác bằng tiền

TK 3339.

  • Khi nộp tiền

Nợ TK 3339

TK 111, 112.

Hạch toán điều chỉnh số thuế bị truy thu

Nắm được tiền chậm nộp thuế hạch toán vào đâu và hoàn tất hạch toán các khoản chậm nộp thuế, kế toán còn cần tiếp tục thực hiện hạch toán điều chỉnh số thuế bị truy thu như sau:

Hạch toán điều chỉnh số thuế bị truy thu trên sổ sách kế toán

  • Thuế GTGT truy thu thêm:

Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

  • Thuế TNDN truy thu thêm:

Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

TK 3334 – Thuế TNDN phải nộp

  • Thuế Thu nhập cá nhân truy thu thêm:

Trường hợp khấu trừ vào tiền lương của người lao động kỳ này:

Nợ TK 334- Phải trả người lao động

TK 3335 – Thuế TNCN phải nộp

Trường hợp do công ty phải trả:

Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

TK 3335 – Thuế TNCN phải nộp

Hạch toán tiền thuế bị truy thu thêm (tiền thuế nộp thiếu) vào ngân sách nhà nước

  • Phản ánh Thuế TNDN phải nộp, ghi:

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Khi nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, ghi:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

các TK 111, 112

  • Phản ánh Thuế GTGT phải nộp bổ sung, ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí khác

TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

  • Khi nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, ghi:

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

các TK 111, 112

Hướng dẫn thực hành trên phần mềm kế toán phổ biến

Tiền chậm nộp thuế hạch toán vào đâu

Lý thuyết không quá phức tạp tuy nhiên khi thực hành hạch toán các khoản tiền chậm thuế đặc biệt trên phần mềm kế toán lại khiến không ít nhân viên kế toán gặp khó khăn. Dưới đây là hướng dẫn từng bước cơ bản trên một số phần mềm:

Trên phần mềm MISA SME.NET

  • Bước 1: Vào phân hệ Kế toán tổng hợp > Chọn Phiếu hạch toán (hoặc Bút toán kết chuyển).
  • Bước 2: Tạo bút toán mới. Ngày hạch toán là ngày nhận được thông báo/quyết định xử phạt.

Nợ: Chọn tài khoản 811 (hoặc 6428).

Có: Chọn tài khoản 3339.

Lưu ý: Nhập số tiền, diễn giải rõ ràng (Ví dụ: “Tiền chậm nộp thuế GTGT tháng 03/2026 theo TB số…”).

  • Bước 3: Lưu và ghi sổ.
  • Bước 4: Khi nộp tiền, vào phân hệ Tiền mặt/Tiền gửi > Lập phiếu chi. Tại phần tài khoản đối ứng, chọn TK 3339 và nhập số tiền tương ứng.

Trên phần mềm FAST Accounting

  • Bước 1: Vào Khai báo dữ liệu > Chứng từ > Tạo chứng từ mới thuộc loại Bút toán tổng hợp.
  • Bước 2: Khai báo các trường:

Tài khoản Nợ: 811 (hoặc 642).

Tài khoản Có: 3339.

Số tiền, nội dung.

Chọn loại thuế (nếu có setup chi tiết).

  • Bước 3: Ghi chứng từ. Khi nộp tiền, bạn tạo chứng từ thuộc loại Chi tiền, chọn tài khoản ghi Có là 111/112 và tài khoản đối ứng là 3339.

Giải đáp một số câu hỏi thường gặp (FAQ) về tiền chậm nộp thuế

Tiền chậm nộp thuế hạch toán vào đâu

Bên cạnh câu hỏi tiền chậm nộp thuế hạch toán vào đâu còn rất nhiều vấn đề về tiền chậm nộp thuế cần được giải đáp. Dưới đây KMC sẽ giải đáp nhanh những câu hỏi thường gặp nhất!

Doanh nghiệp FDI có áp dụng cách hạch toán khác không?

Không. Nguyên tắc hạch toán và xử lý thuế đối với tiền chậm nộp là áp dụng chung cho mọi loại hình doanh nghiệp, bao gồm cả doanh nghiệp FDI.

Tiền chậm nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN có hạch toán khác nhau không?

Không. Dù là loại thuế nào, bản chất của khoản tiền chậm nộp vẫn giống nhau. Do đó, cách hạch toán vào tài khoản chi phí (811/642) và tài khoản phải nộp (3339) là như nhau. Chỉ khác biệt ở phần ghi chú, diễn giải để theo dõi nội bộ.

Khi nào thì phải tính và hạch toán tiền chậm nộp? Doanh nghiệp có phải tự tính không?

Thông thường, cơ quan thuế sẽ ra thông báo nộp tiền chậm nộp sau khi doanh nghiệp đã nộp thiếu/ nộp chậm tiền thuế. Tuy nhiên, để chủ động về dòng tiền và kế hoạch tài chính, kế toán doanh nghiệp nên tự tính toán dự phòng khoản này ngay khi biết sẽ nộp chậm. Việc hạch toán chỉ thực hiện khi có căn cứ xác định (như thông báo) hoặc khi doanh nghiệp ước tính hợp lý để lập báo cáo tài chính.

Nếu không đồng ý với số tiền chậm nộp, doanh nghiệp phải làm gì?

Doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định của Luật Quản lý thuế. Trong quá trình khiếu nại, vẫn nên hạch toán theo số tiền thông báo. Nếu sau này có quyết định giảm, hủy, doanh nghiệp sẽ hạch toán điều chỉnh giảm chi phí,

Trên đây KMC đã giải đáp chi tiết tiền chậm nộp thuế hạch toán vào đâu và hướng dẫn từng bước cách hạch toán khoản tiền chậm nộp thuế. Là một nhân sự kế toán đặc biệt là tại doanh nghiệp FDI, nếu như bạn vẫn còn bất kỳ băn khoăn, câu hỏi nào về cách ghi nhận, hạch toán thuế. Hãy liên hệ ngay với đội ngũ chuyên gia kế toán giàu kinh nghiệm của KCM – đơn vị chuyên cung cấp giải pháp thuế, kế toán cho doanh nghiệp FDI đặc biệt là doanh nghiệp FDI Nhật Bản.

Chúng tôi sẽ cung cấp hướng dẫn chuẩn xác, hướng dẫn hạch toán thuế và các khoản mục liên quan nhanh – chuẩn và tuân thủ quy định Pháp luật mới nhất.

Nhận tư vấn ngay từ chuyên gia kế toán giàu kinh nghiệm bạn hãy liên hệ hotline: 081 489 4789.

Xem thêm: Cách hạch toán lương và các khoản trích theo lương!