Bên cạnh những điều kiện để hợp đồng có hiệu lực thì hợp đồng có hiệu lực khi nào cũng là câu hỏi cần được quan tâm. Đặc biệt là với những doanh nghiệp FDI việc nắm rõ thời điểm hợp đồng có hiệu lực giúp doanh nghiệp chủ động bảo vệ quyền lợi, đảm bảo thực hiện nghĩa vụ và giảm thiểu những tranh chấp có thể phát sinh.
Trong bài viết này KMC sẽ giúp bạn làm rõ về thời điểm hợp đồng có hiệu lực và nền tảng pháp lý quy định chi tiết vấn đề này nhé!
Thời điểm giao kết hợp đồng được quy định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 400 Bộ luật Dân sự 2015 về thời điểm giao kết hợp đồng:
Thời điểm giao kết hợp đồng
- Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.
- Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó.
- Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.
- Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản.
Trường hợp hợp đồng giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng được xác định theo khoản 3 Điều này.”
Theo đó Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.
Hợp đồng có hiệu lực khi nào?

Theo quy định tại Điều 401 Bộ luật Dân sự 2015 về hiệu lực của hợp đồng như sau:
Hiệu lực của hợp đồng
- Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.
- Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.”
Theo đó hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.
Thời điểm hợp đồng có hiệu lực áp dụng cho từng loại hợp đồng riêng biệt
Thời điểm hợp đồng có hiệu lực còn phụ thuộc vào loại hợp đồng và cách thức giao kết hợp đồng. Dưới đây KMC sẽ phân tích chi tiết hợp đồng có hiệu lực khi nào cho từng trường hợp, áp dụng cho những hợp đồng thường gặp nhất với doanh nghiệp FDI:
Hợp đồng dân sự, thương mại thông thường
Đối với đa số các giao dịch mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, nguyên tắc chung được quy định tại Điều 400 Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005: Hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
Trong thực tiễn giao dịch hiện đại, thời điểm giao kết hợp đồng có thể là:
- Thời điểm hai bên cùng ký vào văn bản hợp đồng.
- Thời điểm bên được đề nghị gửi xác nhận đơn hàng (Purchase Order Acceptance) qua email.
- Thời điểm bên mua thanh toán đặt cọc/đặt trước theo đề nghị của bên bán.

Hợp đồng lao động
Theo Điều 18 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày các bên ký kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Lưu ý: Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và người lao động phải được giao một bản chính.
Hợp đồng điện tử
Với sự phát triển của thương mại điện tử, Luật Giao dịch điện tử 2005 công nhận giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử. Thời điểm hợp đồng điện tử có hiệu lực là thời điểm thông điệp dữ liệu về chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng nhập vào hệ thống thông tin do bên đề nghị chỉ định. Điều này đặc biệt phù hợp với các giao dịch B2B qua nền tảng trực tuyến.
Hợp đồng có điều kiện về công chứng, chứng thực
Hợp đồng đã ký nhưng chưa công chứng có hiệu lực không?
Câu trả lời nằm ở quy định của pháp luật về hình thức bắt buộc. Đối với một số hợp đồng như chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thế chấp tài sản… pháp luật yêu cầu phải được công chứng, chứng thực. Trong trường hợp này, hợp đồng chỉ chính thức có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng, chứng thực, bất kể các bên đã ký tên trước đó. Tuy nhiên, với các loại hợp đồng thông thường khác, nếu pháp luật không yêu cầu hình thức này, hợp đồng vẫn có hiệu lực ngay khi ký kết, miễn là đáp ứng đủ các điều kiện để hợp đồng có hiệu lực.

Xem thêm: Các điều kiện để hợp đồng có hiệu lực!
Hướng dẫn thực tế: Xác định thời điểm hiệu lực từ chính văn bản hợp đồng
Nắm được thông tin, văn bản pháp luật chính thức quy định hợp đồng có hiệu lực khi nào chỉ là bước đầu. Vẫn có rất nhiều trường hợp khi vận dụng vào thực tiễn họ lại khó xác định được loại hợp đồng cho đến điều kiện hiệu lực và thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
Vậy nên phía dưới đây KMC sẽ cung cấp bạn hướng dẫn chi tiết để có thể dễ dàng xác định được thời điểm hiệu lực của một hợp đồng trong thực tiễn.
Tìm kiếm và đọc hiểu Điều khoản Hiệu lực (Effective Date)
Một hợp đồng được soạn thảo chuyên nghiệp thường có một điều khoản riêng với tiêu đề “Hiệu lực” (Effective Date/Term). Bạn cần kiểm tra kỹ điều khoản này để nắm rõ về thời điểm mà hợp đồng có hiệu lực.
Thông thường, nó sẽ quy định một trong các phương án sau:
- “Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký” (Effective upon signing).
- “Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày [ghi rõ ngày/tháng/năm cụ thể]” (Effective as of [date]).
- “Hợp đồng này có hiệu lực khi đáp ứng điều kiện tiên quyết sau: [ví dụ: được cấp phép đầu tư, được Ngân hàng phê duyệt tín dụng…]” (Effective upon fulfillment of the conditions precedent).
Lưu ý: Nếu hợp đồng sử dụng cụm từ “ký và đóng dấu”, trong khi một bên là công ty nước ngoài không sử dụng con dấu theo thông lệ quốc tế, cần làm rõ ngay để tránh tranh cãi về việc hợp đồng đã thực sự có hiệu lực hay chưa.
Phải làm gì nếu hợp đồng không quy định rõ về thời điểm hiệu lực?
Trong trường hợp hợp đồng không có điều khoản “Hiệu lực” rõ ràng, thời điểm có hiệu lực sẽ được xác định theo quy định pháp luật chung. Tuy nhiên, đây là tình huống rủi ro cao. Giải pháp tốt nhất là các bên nên bổ sung một Phụ lục hợp đồng (Addendum) để thống nhất làm rõ vấn đề này, trước khi tiến hành thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào.
Cảnh giác với các điều khoản mâu thuẫn
Đôi khi, Điều khoản Hiệu lực có thể mâu thuẫn với các điều khoản khác, ví dụ như điều khoản về “Thời hạn hợp đồng” lại bắt đầu từ một ngày sớm hơn ngày có hiệu lực. Khi phát hiện mâu thuẫn, cần yêu cầu đối tác sửa đổi để thống nhất, ưu tiên áp dụng điều khoản cụ thể hơn hoặc có cơ chế giải thích rõ ràng trong hợp đồng.
“Hợp đồng vô hiệu” những rủi ro doanh nghiệp cần biết

Hiểu về hiệu lực của hợp đồng, hợp đồng có hiệu lực khi nào cũng đồng nghĩa với việc bạn phải nhận diện được nguy cơ vô hiệu hợp đồng. Một hợp đồng bị tuyên bố vô hiệu (toàn bộ hoặc một phần) khi vi phạm các điều kiện về hiệu lực nêu trên.
Hậu quả khi một hợp đồng bị vô hiệu có thể rất nghiêm trọng bao gồm từ trách nhiệm pháp lý cho đến các giá trị kinh tế, tinh thần thực tiễn. Các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường. Điều này có thể gây tổn thất lớn về tài chính và uy tín cho doanh nghiệp.
Đặc biệt, doanh nghiệp cần lưu ý đến thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu. Theo Bộ luật Dân sự, thời hiệu này thường là 02 năm kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Tuy nhiên, đối với giao dịch dân sự vi phạm quy định về hình thức, về điều cấm của luật, về đạo đức xã hội, thì không áp dụng thời hiệu này.
Xem thêm: Văn phòng đại diện có được ký hợp đồng không?
Lời khuyên dành riêng cho doanh nghiệp FDI khi giao kết hợp đồng tại Việt Nam

Là doanh nghiệp FDI khi đầu tư vào thị trường Việt Nam để làm chủ trong mọi trường hợp và tránh được những rủi ro không đáng có trong quá trình giao kết hợp đồng thì nhà quản trị của doanh nghiệp cũng cần lưu ý:
- Luôn ưu tiên hình thức văn bản: Dù pháp luật có cho phép hình thức khác, văn bản vẫn là bằng chứng rõ ràng nhất để xác định ý chí và thời điểm giao kết.
- Soạn thảo rõ ràng điều khoản về “Hiệu lực”: Hãy quy định cụ thể, không để mơ hồ. Nếu có điều kiện tiên quyết (ví dụ: phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận), hãy liệt kê đầy đủ và nêu rõ trách nhiệm của bên nào trong việc hoàn thành điều kiện đó.
- Xác minh thẩm quyền ký kết: Trước khi ký, hãy yêu cầu đối tác cung cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy ủy quyền hợp lệ (nếu người ký không phải là người đại diện theo pháp luật).
- Chuẩn bị cho sự khác biệt văn hóa và pháp lý: Doanh nghiệp FDI cần lưu ý rằng cách diễn đạt và cấu trúc hợp đồng tại Việt Nam có thể khác so với tại nước bản địa. Việc sử dụng song ngữ (Việt – Anh/Nhật…) với điều khoản rõ ràng về ngôn ngữ nào có giá trị gốc là rất cần thiết.
- Tham vấn chuyên gia pháp lý địa phương: Một công ty luật hoặc chuyên gia tư vấn am hiểu sâu sắc pháp luật Việt Nam và kinh nghiệm với doanh nghiệp FDI sẽ giúp bạn rà soát rủi ro, đảm bảo hợp đồng không chỉ có hiệu lực mà còn cân bằng và bảo vệ được quyền, lợi ích của bạn trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng.
Trên đây KMC đã giải đáp một cách chi tiết toàn diện hợp đồng có hiệu lực khi nào đặc biệt là đưa ra những phân tích, hướng dẫn khi áp dụng vào thực tế. Hy vọng rằng những chia sẻ trên đã giúp ích được doanh nghiệp, các nhà quản trị doanh nghiệp để luôn giữ vững vị thế chủ động, tối ưu hóa được quyền – lợi ích khi ký kết hợp đồng và quản trị rủi ro một cách hiệu quả nhất.
Còn nếu như bạn vẫn còn nhiều vấn đề pháp lý cần giải đáp về hợp đồng, hiệu lực của hợp đồng… Hãy liên hệ trực tiếp ngay chuyên gia KMC – Chúng tôi với nhiều năm kinh nghiệm tư vấn hỗ trợ các vấn đề pháp lý cho doanh nghiệp FDI tại Việt Nam đặc biệt là doanh nghiệp FDI Nhật Bản sẽ hướng dẫn, giải đáp và tư vấn giải pháp tối ưu nhất dành cho doanh nghiệp.
Tư vấn chuyên sâu, hiểu rõ và làm chủ từng điều khoản trong hợp đồng đặc biệt là tuân thủ các quy định pháp lý tại Việt Nam, liên hệ ngay KMC qua hotline tư vấn: 081 489 4789.