Đừng để một khoản tiền phạt chậm nộp thuế ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín và sự ổn định lâu dài của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam. Trong bài viết này, từ góc nhìn chuyên sâu của chuyên gia tại KMC, chúng tôi sẽ cung cấp một bản hướng dẫn toàn diện về hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế, giúp doanh nghiệp của bạn tránh những rủi ro không đáng có và đảm bảo minh bạch trong mọi báo cáo tài chính.

Tiền phạt chậm nộp thuế là gì và được tính như thế nào?

tien-phat-cham-nop-thue-la-gi

tiền phạt chậm nộp thuế là gì

Tiền phạt chậm nộp thuế là khoản tiền mà người nộp thuế phải nộp thêm vào ngân sách nhà nước khi không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đúng thời hạn quy định. Nó được tính dựa trên số tiền thuế chậm nộp và số ngày chậm nộp.

Công thức tính tiền chậm nộp thuế mới nhất

Căn cứ theo Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn, công thức tính tiền chậm nộp được áp dụng thống nhất như sau:

Tiền chậm nộp = số tiền thuế chậm nộp x 0,03% x số ngày chậm nộp

Giải thích chi tiết các thành phần trong công thức:

  • Số tiền thuế chậm nộp là số tiền thuế thực tế còn nợ ngân sách nhà nước sau ngày hết hạn nộp thuế. Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định và nộp số tiền này. Trường hợp sau khi khai bổ sung hoặc qua thanh tra, kiểm tra mà số thuế phải nộp giảm, số tiền chậm nộp sẽ được điều chỉnh tương ứng.
  • Mức lãi suất 0,03%/ngày là mức lãi suất chậm nộp cố định được quy định tại Luật Quản lý thuế 2019, áp dụng cho tất cả các loại thuế, phí và lệ phí chậm nộp.
  • Số ngày chậm nộp được tính liên tục, kể cả ngày lễ và ngày nghỉ. Thời gian tính bắt đầu từ ngày tiếp theo ngày hết hạn nộp thuế và kết thúc vào ngày liền kề trước ngày doanh nghiệp thực tế nộp đủ số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.

Ví dụ minh họa dành cho doanh nghiệp FDI:

Công ty TNHH A có số thuế GTGT phải nộp cho tháng 3/2024 là 200 triệu VND. Hạn nộp là ngày 20/04/2024. Tuy nhiên, công ty nộp tiền vào ngày 28/04/2024.

Số ngày chậm nộp: Từ 21/04 đến 27/04 = 7 ngày.

Tiền chậm nộp phải nộp: 200,000,000 VND x 0.03% x 7 = 420,000 VND.

Nguyên tắc hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế cho doanh nghiệp FDI

Nguyên tắc hạch toán chung: phân biệt rõ ràng 2 khoản mục

phan-biet-2-khoan-muc-de-hach-toan-tien-phat-cham-nop-thue

phân biệt 2 khoản mục để hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế

Trước hết, kế toán cần phân biệt sự khác nhau giữa khoản tiền thuế bị truy thu/thiếu và khoản tiền phạt chậm nộp thuế. Hai nghiệp vụ này hoàn toàn khác biệt về bản chất và phương pháp hạch toán.

Khoản thuế bị truy thu/thiếu là phần nghĩa vụ thuế thực tế phát sinh nhưng doanh nghiệp đã khai thiếu hoặc khai sai. Khoản này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK821) của kỳ có sai sót.

Khoản tiền phạt chậm nộp thuế là hình thức xử phạt hành chính do vi phạm thời hạn nộp thuế. Theo quy định, khoản chi phí này không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (Điều 4, Thông tư 78/2014/TT-BTC). Do đó, nó phải được hạch toán vào Tài khoản 811 – Chi phí khác.

Nguyên tắc hạch toán khoản tiền thuế bị truy thu

Nguyen-tac-hach-toan-khoan-tien-thue-bi-truy-thu

nguyên tắc hạch toán khoản tiền thuế bị truy thu

Khi nhận quyết định truy thu thuế, kế toán phải đánh giá tính trọng yếu của khoản sai sót để quyết định phương pháp xử lý, tuân thủ Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 29 (VAS 29) – Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót.

  • Nếu sai sót trọng yếu, doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh hồi tố. Tức là điều chỉnh lại Báo cáo tài chính của năm có phát sinh sai sót, như thể sai sót đó chưa xảy ra.
  • Nếu sai sót không trọng yếu, bạn sẽ thực hiện điều chỉnh phi hồi tố – ghi nhận toàn bộ ảnh hưởng của sai sót vào kỳ phát hiện ra sai sót (năm hiện hành).

Nguyên tắc hạch toán khoản tiền phạt chậm nộp thuế

Tiền phạt chậm nộp thuế được ghi nhận vào chi phí của kỳ nhận được quyết định xử phạt, bất kể khoản mục này có trọng yếu hay không. Và khoản phạt này không thực hiện điều chỉnh hồi tố vì nó không phải là sai sót trong việc ghi nhận doanh thu/chi phí mà là hệ quả của việc chậm thực hiện nghĩa vụ. 

Thời điểm ghi nhận là năm tài chính mà doanh nghiệp nhận được Thông báo/QĐ xử phạt của cơ quan thuế.

Tài khoản sử dụng là TK811 – Chi phí khác.

Ví dụ: 

Ngày 12/05/2024, Công ty TNHH XYZ nhận Quyết định xử phạt qua thanh tra thuế cho năm 2021 với nội dung:

  • Số thuế TNDN bị truy thu: 700.000.000 VND
  • Tiền phạt chậm nộp thuế: 135.000.000 VND

Cách hạch toán đúng:

Đối với khoản truy thu thuế TNDN 700 triệu đồng:

Kế toán đánh giá đây là khoản trọng yếu.

Xử lý: Thực hiện điều chỉnh hồi tố Báo cáo tài chính năm 2021, ghi tăng Chi phí thuế TNDN hiện hành và Nợ phải trả về thuế năm 2021.

Đối với khoản tiền phạt chậm nộp 135 triệu đồng:

Hạch toán ngay vào năm 2024 (năm nhận quyết định).

Bút toán:

Nợ TK 811 – Chi phí khác: 135.000.000 VND

Có TK 3339 – Phí, lệ phí và khoản phải nộp khác: 135.000.000 VND

Không hồi tố số tiền này vào chi phí năm 2021.

Khi nộp tiền: Nợ TK 3339 / Có TK 111,112.

Môi trường kinh doanh ở Việt Nam có nhiều biến động, nên nộp thuế chậm sẽ gây ra nhiều rủi ro trong hệ thống quản trị tài chính và tuân thủ của doanh nghiệp. Nếu bạn chưa hiểu rõ luật trong nước, hãy hợp tác với đối tác tư vấn đáng tin cậy, hiểu sâu sắc luật thuế Việt Nam và thông lệ quản trị quốc tế như KMC. Chúng tôi có hệ thống cảnh báo và giúp bạn xây dựng quy trình xử lý hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế chính xác các nghiệp vụ phức tạp như điều chỉnh hồi tố và hạch toán tỷ giá.

Xem thêm: Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN: Rủi ro đối với doanh nghiệp FDI và cách phòng ngừa