Việc hiểu rõ và áp dụng chính xác các quy định thuế là chìa khóa thành công cho doanh nghiệp FDI tại Việt Nam. Đối với cộng đồng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và đặc biệt là các doanh nghiệp Nhật Bản – vốn nổi tiếng với sự chuẩn mực và tôn trọng tuyệt đối luật pháp, việc cập nhật Luật Thuế giá trị gia tăng mới nhất không chỉ là nghĩa vụ mà còn là yếu tố sống còn để bảo vệ lợi nhuận, tránh rủi ro pháp lý và duy trì lợi thế cạnh tranh.
Trong bài viết này, chuyên gia từ KMC sẽ phân tích những điểm then chốt mà bất kỳ doanh nghiệp FDI nào cũng phải lưu tâm khi đề cập đến luật thuế giá trị gia tăng và áp dụng luật thuế GTGT trong hoạt động của doanh nghiệp.
Vì sao Luật Thuế GTGT lại là “xương sống” trong hoạt động của doanh nghiệp FDI?
Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu, đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đối với doanh nghiệp FDI, đây không chỉ là nghĩa vụ nộp ngân sách, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến:
- Dòng tiền và chi phí sản xuất: Cơ chế khấu trừ, hoàn thuế GTGT tác động mạnh đến vốn lưu động.
- Giá thành sản phẩm và chiến lược định giá: Thuế suất GTGT là một thành tố cấu thành giá bán.
- Hồ sơ pháp lý và thanh tra: Sai sót trong kê khai, hóa đơn GTGT là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến thanh tra thuế, gây gián đoạn kinh doanh.
Do đó, một sự thay đổi nhỏ trong Luật Thuế giá trị gia tăng mới nhất cũng có thể tạo ra hiệu ứng domino, đòi hỏi doanh nghiệp phải điều chỉnh ngay lập tức từ hệ thống kế toán đến quy trình mua bán.
Xem thêm: Hướng dẫn đăng ký chế độ kế toán với cơ quan thuế!
Luật Thuế giá trị gia tăng mới nhất 2026 – Những lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp FDI

Những điều chỉnh mới nhất về Luật thuế giá trị gia tăng năm 2024 số 48/2024/QH15 đang được áp dụng cho đến thời điểm hiện tại:
Điều 7. Giá tính thuế
- Giá tính thuế được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có);
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0);
d) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.
e) Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng;
g) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị;
h) Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng trừ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước (giá đất được trừ). Chính phủ quy định việc xác định giá đất được trừ quy định tại điểm này phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai;
i) Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng;
k) Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng hóa đơn thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
| Giá chưa có thuế giá trị gia tăng | = | Giá thanh toán |
| 1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%) |
l) Đối với dịch vụ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược là số tiền thu được từ hoạt động này trừ số tiền đã đổi trả cho khách không sử dụng hết và số tiền trả thưởng cho khách (nếu có), đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế giá trị gia tăng;
m) Đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh gồm: hoạt động sản xuất điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam; vận tải, bốc xếp; dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành; dịch vụ cầm đồ; sách chịu thuế giá trị gia tăng bán theo đúng giá phát hành (giá bìa); hoạt động in; dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giá tính thuế là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng. Chính phủ quy định giá tính thuế đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định tại điểm này.
2. Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Điều 9. Thuế suất
- Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;
c) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản này;
d) Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% bao gồm: chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng; chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
b) Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định của pháp luật;
c) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;
d) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
đ)Mủ cao su dạng mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;
e) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; xơ bông đã qua chải thô, chải kỹ; giấy in báo;
g) Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Chính phủ;
h) Thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; dược chất, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;
k) Hoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian;
l) Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 của Luật này;
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
Bãi bỏ một số quy định liên quan
Ngày 11/12/2025, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (Luật số 149/2025/QH15), có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 với nhiều đổi mới trong đó một số điều chỉnh quan trọng phải kể đến:
– Bãi bỏ quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024:
Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán thuế quy định tại Luật Quản lý thuế.
Đây là quy định phù hợp với chủ trương bỏ thuế khoán của Nhà nước, giúp đảm bảo công bằng, minh bạch trong hoạt động quản lý thuế.
Bãi bỏ quy định tại điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế GTGT 2024. Cụ thể: Người bán phải kê khai và nộp thuế GTGT theo đúng quy định đối với hóa đơn đầu ra đã xuất cho doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế.
Đây là một trong các điều kiện mà doanh nghiệp phải đáp ứng khi đề nghị hoàn thuế theo quy định trước đây. Như vậy, thủ tục hoàn thuế theo quy định mới được đơn giản hóa, giảm bớt điều kiện liên quan đến nghĩa vụ thuế đầu ra của bên bán.
Dự đoán xu hướng mới có liên quan đến thuế GTGT

Tính đến năm 2026, khung pháp lý về thuế GTGT tại Việt Nam vẫn dựa trên Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 cùng các luật sửa đổi, bổ sung và các văn bản hướng dẫn dưới luật. Tuy nhiên, xu hướng cải cách thuế và các dự thảo sửa đổi luôn được đặt trên bàn nghị sự. Doanh nghiệp FDI, với quy mô và tần suất giao dịch lớn, cần đặc biệt chú ý đến các nhóm vấn đề sau:
Về thuế suất và đối tượng áp dụng
Chủ động tìm hiểu và nắm rõ về mức thuế suất GTGT được áp dụng cho ngành nghề kinh doanh của mình.
Luật thuế giá trị gia tăng trong tương lai có thể điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc các mức thuế suất cơ bản là 0%, 5% và 10%. Ví dụ, các ngành được khuyến khích (công nghệ cao, năng lượng sạch) có thể được đề xuất áp dụng mức ưu đãi hơn. Ngược lại, một số mặt hàng có tác động xã hội có thể bị điều chỉnh tăng thuế suất. Các doanh nghiệp FDI cần sẵn sàng cho các kịch bản này để lập kế hoạch kinh doanh dài hạn.
Cơ chế khấu trừ và hoàn thuế
Quy định về điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (hóa đơn hợp lệ, hợp pháp, hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT) luôn được siết chặt. Một trong những insight sâu sắc mà nhiều doanh nghiệp bỏ qua chính là rủi ro từ giao dịch với đối tác không tuân thủ. Nếu nhà cung cấp của doanh nghiệp bạn có vấn đề về thuế, hóa đơn đầu vào của bạn có thể bị loại, dẫn đến thiệt hại lớn.
Bên cạnh đó, thủ tục hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, cho doanh nghiệp xuất khẩu vẫn là bài toán phức tạp. Dù chính sách đã được cải thiện, việc chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế đúng quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng mới nhất và các văn bản hướng dẫn vẫn đòi hỏi sự tỉ mỉ và am hiểu chi tiết.
Chuyển đổi số trong quản lý thuế: Hóa đơn điện tử và kê khai
Xu hướng mới cho môi trường kinh doanh hiện đại đó là việc áp dụng triệt để hóa đơn điện tử. Theo quy định hiện hành, hầu hết các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đều phải sử dụng hóa đơn điện tử. Luật Thuế giá trị gia tăng trong tương lai sẽ tiếp tục củng cố và mở rộng phạm vi này, đồng thời tích hợp chặt chẽ với hệ thống kê khai thuế điện tử.
Doanh nghiệp FDI đặc biệt là doanh nghiệp FDI Nhật Bản – vốn có tiêu chuẩn công nghệ cao, cần đảm bảo hệ thống nội bộ của mình tương thích hoàn toàn với cổng thông tin quốc gia về thuế, tránh gián đoạn giao dịch.
Thông tin chính thức về hóa đơn điện tử luôn được cập nhật tại cổng thông tin của Tổng cục Thuế Việt Nam.
Khuyến nghị đặc biệt cho doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam

Văn hóa kinh doanh Nhật Bản đặt sự tuân thủ và ổn định lên hàng đầu. Để quản trị rủi ro thuế GTGT hiệu quả, doanh nghiệp nên:
- Thiết lập Bộ phận/Báo cáo Quản lý Thuế Nội bộ Chuyên Sâu: Không chỉ dừng ở kế toán, cần có người theo dõi sát sao các văn bản pháp luật mới, phân tích tác động cụ thể đến từng phân khúc kinh doanh.
- Đào tạo định kỳ cho nhân viên kế toán và mua hàng: Đảm bảo mọi nhân sự liên quan đến hóa đơn, hợp đồng đều hiểu rõ quy định về điều kiện khấu trừ thuế đầu vào.
- Lựa chọn đối tác tư vấn thuế uy tín, am hiểu cả luật Việt Nam và văn hóa doanh nghiệp Nhật: Một đối tác địa phương tin cậy sẽ là cầu nối vô giá, giúp doanh nghiệp giải quyết nhanh chóng các vướng mắc phát sinh với cơ quan thuế, đồng thời tư vấn các phương án tối ưu chi phí thuế hợp pháp.
- Chủ động lập kế hoạch thuế hàng năm: Dự báo số thuế GTGT phải nộp, được khấu trừ, được hoàn để cân đối dòng tiền, tránh bị động.
Dịch vụ tư vấn pháp lý thuế – kế toán chuyên nghiệp cho doanh nghiệp FDI
Bản chất của Luật Thuế giá trị gia tăng mới nhất hay bất kỳ luật thuế nào cũng nhằm mục tiêu minh bạch hóa, hiệu quả hóa công tác quản lý thuế và phù hợp với thông lệ quốc tế.

Tuy nhiên những thay đổi, sửa đổi, bổ sung của Luật thuế GTGT cho đến các chính sách, thủ tục pháp lý liên quan khác đều có thể khiến cho doanh nghiệp đặc biệt là những doanh nghiệp FDI phải mệt mỏi đau đầu. Vậy nên thay vì tự mình thực hiện các nghĩa vụ thuế cho đến cập nhật những chính sách quy định mới nhất, đa số doanh nghiệp FDI đều lựa chọn thuê một đơn vị chuyên nghiệp để tư vấn cho đến thực hiện các nhiệm vụ thuế, kế toán của doanh nghiệp.
Với đội ngũ luật sư, chuyên gia am hiểu chuyên sâu về các quy định, điều khoản luật kế toán, kiểm toán… đặc biệt luôn chủ động trong việc nắm bắt, cập nhật những thông tin, chính sách mới nhất. KMC luôn hiểu rõ và vận dụng chính xác luật để giúp cho các doanh nghiệp FDI tránh được các khoản phạt không đáng và có thể mở ra các cơ hội tiết kiệm chi phí hợp pháp thông qua cơ chế hoàn thuế, ưu đãi thuế.
Tư vấn hỗ trợ và cung cấp giải pháp thuế – kế toán toàn diện cho doanh nghiệp, bạn hãy liên hệ ngay cùng KMC. Chúng tôi hỗ trợ tối ưu cho doanh nghiệp FDI đảm bảo mọi thứ đều được vận hành trơn tru theo đúng tinh thần của Luật Thuế giá trị gia tăng mới nhất. Khi đó, bạn sẽ không chỉ an tâm tập trung vào kinh doanh cốt lõi, mà còn xây dựng được hình ảnh một doanh nghiệp FDI chuyên nghiệp, bền vững tại thị trường Việt Nam năng động.
Nhận tư vấn nhanh từ chuyên gia KMC, bạn hãy gọi tới hotline: 081 489 4789.
Xem thêm: Cách hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài!