Là nhà đầu tư nước ngoài đang chuẩn bị thành lập công ty tại Việt Nam, bạn muốn tìm hiểu chi tiết quy trình, thủ tục làm giấy phép kinh doanh. Muốn đăng ký kinh doanh cần chuẩn bị những gì và thực hiện các bước như thế nào? Bài chia sẻ sau của KMC sẽ giải đáp chi tiết về quy trình làm giấy phép kinh doanh. Hướng dẫn lộ trình từng bước khi đăng ký kinh doanh thành lập công ty, đặc biệt là những điểm then chốt mà nhà đầu tư nước ngoài cần phải hiểu rõ.
Lựa chọn loại hình doanh nghiệp: Bước đệm chiến lược cho nhà đầu tư FDI
Trước khi bắt đầu quy trình đăng ký kinh doanh bạn cần phải lựa chọn được loại hình doanh nghiệp phù hợp.
Đối với nhà đầu tư nước ngoài, hai loại hình doanh nghiệp được ứng dụng phổ biến nhất là Công ty TNHH và Công ty Cổ phần.
- Công ty TNHH Một thành viên/ Hai thành viên trở lên: Phù hợp với các nhà đầu tư muốn kiểm soát chặt chẽ, có cơ cấu góp vốn rõ ràng và trách nhiệm hữu hạn. Đây thường là lựa chọn tối ưu cho các công ty con, chi nhánh hoặc dự án đầu tư có quy mô vừa và nhà.
- Công ty Cổ phần: Lý tưởng cho các tập đoàn lớn có kế hoạch huy động vốn rộng rãi từ công chúng hoặc có cơ cấu cổ đông phức tạp. Loại hình này yêu cầu quản trị công khai và chặt chẽ hơn.
Một sai lầm phổ biến mà nhiều doanh nghiệp FDI, kể cả Nhật Bản, thường gặp phải là đăng ký ngành nghề kinh doanh không đúng hoặc quá hẹp, dẫn đến khó khăn khi muốn mở rộng hoạt động sau này. Vậy nên việc nghiên cứu kỹ càng và lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp đóng vai trò vô cùng quan trọng.
Xem thêm: Các loại giấy phép kinh doanh hiện nay!
Thủ tục làm giấy phép kinh doanh cho doanh nghiệp FDI

Thủ tục đăng ký kinh doanh thành lập công ty dành cho nhà đầu tư nước ngoài bao gồm 6 bước cơ bản sau:
- Kê khai trực tuyến
- Xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC)
- Đăng ký doanh nghiệp (ERC)
- Xin GPKD tại Sở Công Thương (nếu có bán lẻ)
- Mở tài khoản vốn
Quy trình chi tiết bao gồm các bước như sau:
Bước 1: Kê khai trực tuyến
Tiến hành kê khai thông tin dự án trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài.
Bước 2: Xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC)
Nhà đầu tư cần chuẩn bị bộ hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Khoản 1, Điều 33, Luật đầu tư 2020 bao gồm:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài
- Tài liệu về tư cách pháp lý
- Nhà đầu tư là cá nhân: CMND/CCCD/Hộ chiếu (bản sao)
- Nhà đầu tư là tổ chức: Giấy chứng nhận thành lập/Văn bản pháp lý khác có giá trị tương đương (bản sao
- Đề xuất dự án đầu tư gồm: Thông tin nhà đầu tư, mục tiêu, vốn đầu tư, quy mô và phương án huy động vốn, thời hạn, địa điểm và tiến độ đầu tư, đánh giá hiệu quả KTXH của dự án.
- Văn bản chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư
- Nhà đầu tư là cá nhân: Sổ tiết kiệm, giấy tờ xác nhận số dư tài khoản…
- Nhà đầu tư là tổ chức: Báo cáo tài chính của 02 năm gần nhất, cam kết tài chính của tổ chức tài chính, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, tài liệu chứng minh năng lực tài chính, bảo lãnh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
- Nếu dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất hay cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp giấy tờ về quyền sử dụng đất/tài liệu xác định quyền sử dụng địa điểm thực hiện dự án (bản sao).
- Giải trình công nghệ sử dụng trong dự án đối với dự án thuộc diện phải được thẩm định, lấy ý kiến công nghệ theo quy định về chuyển giao công nghệ.
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức của hợp đồng BCC
Sau khi chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ tiến hành nộp hồ sơ. Theo khoản 1 Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, nhà đầu tư nộp hồ sơ nêu trên cho cơ quan đăng ký đầu tư. Trường hợp dự án được thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì nộp hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư của một tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi thực hiện dự án hoặc dự kiến đặt văn phòng.
Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ từ nhà đầu tư.
Bước 3: Xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC)
Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư chuẩn bị và nộp hồ sơ xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ được quy định tại Chương IV Nghị định 01/2021/NĐ-CP, gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu
- Điều lệ công ty
- Danh sách thành viên/cổ đông (đối với công ty TNHH, cổ phần)
- Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/Hộ chiếu của người đại diện pháp luật và các thành viên/cổ đông là cá nhân.
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương của tổ chức (cần được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng).
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư – một thủ tục bắt buộc trước khi thành lập doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Hồ sơ được nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh nơi công ty có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính.
Bước 4: Xin Giấy phép kinh doanh (đối với hoạt động bán lẻ)
Nhà đầu tư chuẩn bị bộ hồ sơ xin Giấy phép kinh doanh gồm:
- Đơn đề nghị (Mẫu 01 – Nghị định 09/2018/NĐ-CP)
- Bản giải trình đáp ứng điều kiện (bán lẻ)
- Tài liệu chứng minh không nợ thuế
- Bản sao IRC, ERC
Sau đó tiến hành nộp hồ sơ tại Sở Công Thương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Sở Công thương sẽ kiểm tra và xét duyệt hồ sơ trong vòng 10 – 15 ngày và cấp phép nếu đạt yêu cầu.
Bước 5: Mở tài khoản vốn đầu tư (DICA)
Doanh nghiệp mở tài khoản vốn đầu tư và tiến hành chuyển vốn vào tài khoản trong vòng 90 ngày kể từ khi được cấp ERC.
Lưu ý: Nội dung trên dựa trên các quy định chung, thủ tục làm giấy phép kinh doanh cụ thể có thể thay đổi tùy theo ngành nghề kinh doanh và quy định mới nhất tại thời điểm thực hiện.
Tham khảo các quy định chính thức về đăng ký doanh nghiệp, bạn có thể truy cập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Xem thêm: Đăng ký giấy phép kinh doanh ở đâu? Hướng dẫn đầy đủ cho doanh nghiệp FDI!
Những thủ tục cần làm sau khi có giấy phép kinh doanh

Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ là khởi đầu. Để có thể chính thức bắt đầu các hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải:
- Tiến hành công bố thông tin doanh nghiệp
- Khắc con dấu
- Đăng ký chữ ký số
- Đề nghị phát hành hóa đơn điện tử
- Kê khai thuế, báo cáo thuế
- Làm giấy phép con (Nếu kinh doanh các ngành nghề có điều kiện)
- Làm giấy phép lao động/thẻ tạm trú cho người nước ngoài
- Treo bảng hiệu công ty tại địa chỉ đã đăng ký
Chi phí tổng thể ước tính cho quy trình thành lập công ty

Chi phí để một doanh nghiệp FDI đi vào hoạt động hợp pháp không chỉ gói gọn trong lệ phí nhà nước. Dưới đây là bảng ước tính các khoản chi phí chính cần chuẩn bị (số liệu tham khảo, có thể thay đổi theo quy định tại thời điểm thực hiện):
|
Hạng Mục Chi Phí |
Mô Tả & Lưu ý |
Mức Ước Tính (VND) |
| Lệ phí đăng ký doanh nghiệp | Lệ phí nộp qua Cổng quốc gia |
Từ 100,000 – 300,000 |
| Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư | Áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài |
Theo quy định của từng địa phương |
| Chi phí khắc dấu và thông báo mẫu dấu | Tùy loại dấu (1, 2, 3 con) và chất liệu |
500,000 – 2,000,000 |
| Chữ ký số điện tử (Token) | Phí thiết bị và dịch vụ cho năm đầu tiên |
1,500,000 – 3,000,000 |
| Hóa đơn điện tử | Phí khởi tạo và sử dụng phần mềm/năm |
500,000 – 2,000,000 |
| Dịch vụ tư vấn và hỗ trợ trọn gói | Tùy thuộc vào quy mô và độ phức tạp của dự án |
Thỏa thuận |
Giải đáp một số câu hỏi thường gặp khi thành lập công ty cho doanh nghiệp FDI
Ngoài thủ tục làm giấy phép kinh doanh cũng như chi phí đăng ký thành lập công ty ước tính, nhà đầu tư từ nước ngoài còn có nhiều câu hỏi khác về việc thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Dưới đây là một số câu hỏi được quan tâm hàng đầu:
Toàn bộ quy trình từ xin Giấy chứng nhận đầu tư đến Xin Giấy phép kinh doanh mất bao lâu?
Thời gian có thể kéo dài từ 1 đến 3 tháng, tùy thuộc vào tính chất dự án, ngành nghề (có điều kiện hay không) và sự chuẩn bị hồ sơ. Việc sử dụng dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp có thể rút ngắn đáng kể thời gian này nhờ tránh được các sai sót phát sinh.
Doanh nghiệp FDI có bắt buộc thuê dịch vụ kế toán không?
Pháp luật Việt Nam không bắt buộc thuê dịch vụ kế toán bên ngoài, nhưng doanh nghiệp phải có bộ phận kế toán đáp ứng các yêu cầu pháp luật. Tuy nhiên thuê dịch vụ kế toán vẫn là lựa chọn tối ưu của hầu hết doanh nghiệp FDI để đảm bảo sự tuân thủ chính xác và tiết kiệm chi phí.
Những tài liệu nước ngoài cần được xử lý như thế nào?
Tất cả tài liệu bằng tiếng nước ngoài (Giấy đăng ký kinh doanh của công ty mẹ, hộ chiếu,…) đều phải được dịch thuật sang tiếng Việt và hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán/ Lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài hoặc chứng nhận lãnh sự theo điều ước quốc tế (Apostille).
Dịch vụ hỗ trợ đăng ký kinh doanh thành lập công ty FDI chuyên nghiệp trọn gói cùng KMC
Quy trình từ chuẩn bị hồ sơ cho đến đăng ký kinh doanh quá phức tạp khiến bạn có nhiều vướng mắc, e ngại. Bạn mong muốn tìm kiếm một đối tác chuyên nghiệp để hỗ trợ toàn diện thủ tục làm giấy phép kinh doanh. Hãy liên hệ ngay KMC – Công ty chuyên tư vấn, hướng dẫn cung cấp các giải pháp pháp lý chuyên sâu dành cho doanh nghiệp FDI đặc biệt là doanh nghiệp FDI Nhật Bản.

Dịch vụ của KMC hỗ trợ toàn diện từ:
- Đăng ký xin Giấy chứng nhận đầu tư & xin Giấy phép kinh doanh
- Tư vấn hướng dẫn chi tiết về bộ hồ sơ cần thiết và quy định pháp lý cần tuân thủ
- Thay mặt doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ, xử lý hồ sơ và chờ đợi xét duyệt hồ sơ
- Nhận kết quả và bàn giao đến khách hàng
- Hỗ trợ các thủ tục cần thiết sau khi thành lập công ty
Không chỉ thế chúng tôi còn tư vấn chuyên sâu về lĩnh vực kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, các vấn đề vốn, pháp nhân, pháp lý có liên đến đến việc thành lập công ty. Giúp doanh nghiệp có sự chuẩn bị kỹ càng, đầy đủ và lên một chiến lược đăng ký thành lập công ty hoàn chỉnh ngay từ đầu.
Với kinh nghiệm tư vấn hỗ trợ thực tế cho hàng trăm, hàng nghìn đối tác, khách hàng, cùng đội ngũ luật sư, chuyên gia am hiểu chuyên sâu những quy định pháp lý mới nhất. KMC tự hào cung cấp giải pháp tối ưu cho doanh nghiệp FDI mong muốn thành lập công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện để mở rộng thị trường tại Việt Nam.
Bạn còn câu hỏi gì về thủ tục làm giấy phép kinh doanh đối với doanh nghiệp FDI hay cần hỗ trợ ngay quy trình thủ tục đăng ký kinh doanh. Hãy liên hệ ngay hotline: 081 489 4789 để chuyên gia từ KCM tư vấn chuyên sâu, hỗ trợ toàn diện và đảm bảo tuân thủ pháp lý.