Đối với người lao động, thất nghiệp là một cú sốc tâm lý mang nỗi lo về tài chính. Đối với các doanh nghiệp FDI, trợ cấp thất nghiệp thể hiện sự chuyên nghiệp và tinh thần trách nhiệm. Từ đó, bạn có thể xây dựng hình ảnh và uy tín của công ty. Trong bài viết này, KMC sẽ hướng dẫn cả doanh nghiệp FDI và người lao động cách tính trợ cấp thất nghiệp để bạn chủ động trong mọi tình huống.
Trợ cấp thất nghiệp là gì?

Theo quy định tại Luật Việc làm 2025, trợ cấp thất nghiệp là chế độ được lập ra từ nguồn đóng góp của cả người lao động và người sử dụng lao động vào Qũy BHTN, nhằm mục đích:
- Hỗ trợ tài chính khi người lao động bị mất việc làm.
- Bảo vệ thu nhập tạm thời, tạo “lưới an toàn” giúp họ ổn định cuộc sống trong thời gian tìm kiếm công việc mới.
- Đầu tư vào nguồn nhân lực thông qua các chính sách hỗ trợ đào tạo, học nghề.
Cụ thể, khi tham gia đóng BHTN, người lao động không chỉ có quyền nhận tiền trợ cấp thất nghiệp (khoản trợ cấp bằng tiền được tính dựa trên thời gian và mức lương đã đóng) mà còn được hưởng 3 quyền lợi thiết thực khác:
- Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.
- Hỗ trợ học nghề.
- Hỗ trợ đào tạo nâng cao kỹ năng.
Như vậy, trợ cấp thất nghiệp là một cơ chế chia sẻ rủi ro, thể hiện trách nhiệm xã hội và sự chia sẻ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động.
Điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp

điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều kiện về việc chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ)
Người lao động chỉ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc không thuộc các trường hợp sau:
- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
- Người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
Điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
Người lao động phải có thời gian đóng BHTN tối thiểu, tính trong khoảng thời gian trước khi nghỉ việc:
- Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn và không xác định thời hạn, bạn phải đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
- Đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ/công việc nhất định (từ 3 tháng đến dưới 12 tháng), người lao động phải đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong vòng 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Điều kiện về thủ tục đăng ký
Người lao động phải chủ động thực hiện:
- Đăng ký thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm (TTDVVL).
- Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp đầy đủ tại TTDVVL trong thời hạn quy định (3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
Điều kiện về tình trạng việc làm sau khi nộp hồ sơ
Sau 15 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, nếu người lao động vẫn chưa tìm được việc làm và không rơi vào các trường hợp đặc biệt như đi học dài hạn, xuất cảnh, chấp hành án phạt tù, họ sẽ bắt đầu được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Hướng dẫn cách tính trợ cấp thất nghiệp

hướng dẫn cách tính trợ cấp thất nghiệp
Căn cứ Điều 50 Luật Việc làm 2025, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được xác định như sau:
Trợ cấp thất nghiệp/tháng = 60% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp
Tuy nhiên, mức trợ cấp này có giới hạn tối đa cho 2 nhóm đối tượng cụ thể:
- Đối với người lao động hưởng lương theo thang bảng lương Nhà nước, mức tối đa bằng 5 lần lương cơ sở. Với lương cơ sở hiện hành là 1,49 triệu đồng, mức trợ cấp tối đa là 7,45 triệu đồng/tháng.
- Đối với người lao động tại doanh nghiệp (phổ biến trong khu vực FDI): Mức tối đa bằng 5 lần mức lương tối thiểu vùng nơi người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp. Cụ thể theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP:
| Vùng | Mức lương tối thiểu vùng (đồng/tháng) | Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa (đồng/tháng) |
| Vùng I | 4,680,000 | 23,400,000 |
| Vùng II | 4,160,000 | 20,800,000 |
| Vùng III | 3,640,000 | 18,200,000 |
| Vùng IV | 3,250,000 | 16,250,000 |
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như thế nào?
Công thức tính thời gian hưởng trợ cấp
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp phụ thuộc vào tổng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và được tính theo nguyên tắc sau:
- Nhóm 1: Nếu tổng thời gian đóng BHTN từ đủ 12 tháng đến 36 tháng, người lao động được hưởng 3 tháng trợ cấp.
- Nhóm 2: Sau 36 tháng, cứ mỗi 12 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo sẽ được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp.
Giới hạn tối đa: Tổng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp không vượt quá 12 tháng.
Lưu ý: Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính là tổng các tháng đã đóng, không yêu cầu liên tục tại một doanh nghiệp.
Thời điểm bắt đầu hưởng trợ cấp
Theo quy định, thời gian hưởng trợ cấp sẽ bắt đầu từ ngày thứ 16 kể từ ngày người lao động nộp đủ hồ sơ hợp lệ cho trung tâm dịch vụ việc làm.
Quy trình, thủ tục nhận trợ cấp thất nghiệp cho người lao động
Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
Bạn cần nộp hồ sơ này trong vòng 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc. Địa điểm nộp là Trung tâm dịch vụ việc làm (TTDVVL) hoặc Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại tỉnh/thành phố nơi người lao động muốn nhận trợ cấp. Bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khi đến nộp trực tiếp như sau:
- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 03 ban hành kèm Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH).
- Bản sao có chứng thực các giấy tờ như: Sổ bảo hiểm xã hội, CCCD và hộ khẩu…
- Bản sao hợp đồng lao động đã chấm dứt hoặc quyết định cho thôi việc.
Bước 2: Thời gian giải quyết hồ sơ và xác nhận
Sau khi nộp hồ sơ, nếu bạn chưa tìm được việc trong vòng 15 ngày, TTGTVL sẽ giải quyết hồ sơ. Trong vòng 20 ngày làm việc, họ sẽ ra quyết định hưởng TCTN và trả lại sổ BHXH có xác nhận cho người lao động. Trường hợp không đủ điều kiện, TTGTVL sẽ thông báo bằng văn bản kèm lý do.
Bước 3: Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp
Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi có quyết định, cơ quan BHXH sẽ chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu và cấp thẻ bảo hiểm y tế mới cho người lao động. Hàng tháng, bảo hiểm xã hội sẽ chuyển khoản trong vòng 12 ngày kể từ ngày bắt đầu hưởng của tháng đó.
Biết cách tính trợ cấp thất nghiệp và các quy định liên quan không chỉ giúp người lao động bảo vệ được quyền lợi chính đáng của mình trong giai đoạn khó khăn mà còn giúp doanh nghiệp FDI xây dựng hình ảnh một nhà tuyển dụng có trách nhiệm tuân thủ pháp luật. Nếu bạn cần người giúp quản lý bảo hiểm xã hội nói chung và bảo hiểm thất nghiệp nói riêng, có thể sử dụng dịch vụ quản trị nhân sự chuyên nghiệp bên ngoài như KMC.